Anion SAR-10,SAR-20,SAR-90
TRILITE SAR – 10(20,90) là hạt nhựa trao đổi anion dạng bazo mạnh có cấu trúc gel (gel type). Là hạt nhựa copolymer có nguồn gốc từ styrene-divinylbezene với nhóm chức DMEA (dimethylethanolammonium).
TRILITE SAR – 10(20,90) là hạt nhựa trao đổi anion dạng bazo mạnh có cấu trúc gel (gel type). Là hạt nhựa copolymer có nguồn gốc từ styrene-divinylbezene với nhóm chức DMEA (dimethylethanolammonium).
TRRIILLIITTEE
SAR – 20 (MB)
có tổng dung lượng trao đổi cao, độ bền cơ học và hoá học cao.
TRILITE SAR – 20 là hạt nhựa trao đổi anion dạng bazo mạnh có cấu trúc gel (gel type). Là hạt nhựa copolymer có nguồn gốc từ styrene-divinylbezene với nhóm chức DMEA (dimethylethanolammonium).
TRILITE SAR - 20
ÔNG SỐ HOẠT ĐỘNG
TRILITE SAR – 20 có khả năng trao đổi đều trên toàn cột. Hiệu quả táI sinh hạt nhựa rất cao và khả năng rửa rất tốt. Những đặc tính nổi bật này cho phép thu được nước sản phẩm sạch một cách nhanh nhất và hiệu quả.
TRILITE SAR-20 có hai dạng ion Cl- và OH-.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
|
TYPE
|
SAR - 20
|
SAR – 20OH
|
|
Dạng ion
|
Cl-
|
OH-
|
|
Tỷ trọng vận chuyển
|
700 g/
ℓ(approx.) |
650 g/
ℓ(approx.) |
|
Tỷ trọng riêng
|
1.13g/l
|
1.05g/l
|
|
Hàm lượng nước
|
39˜44%
|
57˜62%
|
|
Tổng dung lượng trao đổi
|
1.3 eq/lít
↑ |
0.9 eq/lít
↑ |
|
Kích thước hạt
|
0.3 - 1.2 mm
|
|
|
Kích thước hiệu quả
|
0.40 mm
↑ |
|
|
Hệ số đồng dạng
|
1.6
↓ |
|
|
Thay đổi thể tích
|
OH / Cl =1.12 (approx.)
|
|
|
Khoảng nhiệt độ hoạt động
|
40oC (OH), 60oC (Cl) (max.)
|
|
|
Khoảng pH hoạt động
|
0˜14
|
|
Khoảng nhiệt độ hoạt động 40oC (OH), 60oC (Cl) (max.) Khoảng pH hoạt động 0˜14 Chiều cao lớp hạt 1000 mm (min) Tốc độ dòng phục vụ (SV – Flow rate) 10-60 TáI sinh NaOH Mức táI sinh 40 – 45 g/l Nồng độ táI sinh 1 – 1.5 % Tốc độ dòng táI sinh 15 – 20 m/h Thời gian tiếp xúc 45 phút (min) Nhiệt độ táI sinh Nhiệt độ phòng Lượng nước rửa 2.5 – 5 thể tích cột Tốc độ rửa chậm Tốc độ như khi táI sinh Tốc độ rửa nhanh Tốc độ như khi phục vụ Thay đổi thể tích Cl- ….>OH- 12%
Thông thường được sử dụng trong hệ thống khử khoáng (cation bed, anion bed).
TRILITE SAR - 20 thông thường có kích thước vào khoảng 0.3 – 1.2mm. Tuy nhiên tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, đặt hàng riêng cho loại có kích thước 0.425 – 1.2mm.
User Online|
|